top of page

NHỮNG CHỨNG CỨ CẦN THU THẬP TRƯỚC KHI KHỞI KIỆN TRANH CHẤP THỪA KẾ ĐẤT

  • luatlongphan
  • Nov 21
  • 5 min read

Khi xảy ra tranh chấp thừa kế đất đai, việc chuẩn bị đầy đủ chứng cứ pháp lý là bước quan trọng nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế. Các chứng cứ này không chỉ chứng minh quyền sở hữu và mối quan hệ thừa kế mà còn xác lập căn cứ pháp lý vững chắc trước Tòa án. Việc sưu tập chứng cứ đầy đủ sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tăng khả năng thắng kiện và đảm bảo quá trình xét xử diễn ra suôn sẻ. Bài viết này của Luật Long Phan PMT phân tích chi tiết các loại chứng cứ cần thu thập, từ nhân thân, di sản đến các tài liệu thể hiện quyền định đoạt di sản.

 

Chứng cứ về nhân thân cần thiết cho việc khởi kiện tranh chấp thừa kế đất

Để xác lập quyền thừa kế, chứng cứ về nhân thân đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hàng thừa kế và mối quan hệ pháp lý giữa người khởi kiện, người để lại di sản và các đồng thừa kế.

Chứng cứ về nhân thân của người đã mất:

  • Giấy chứng tử là tài liệu không thể thiếu, xác nhận thời điểm người để lại di sản qua đời, làm cơ sở mở thừa kế theo Điều 611 BLDS 2015 và được cấp theo Điều 33 Luật Hộ tịch 2014. Trường hợp mất giấy chứng tử, theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 07/2025/NĐ-CP, người thừa kế có quyền yêu cầu UBND cấp xã/phường cấp trích lục hộ tịch thay thế.

  • Các giấy tờ khác: Căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn nhằm xác định phạm vi quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Chứng cứ về nhân thân của người khởi kiện và đồng thừa kế:

Người khởi kiện và các đồng thừa kế cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh danh tính và quan hệ thừa kế:

  • Căn cước công dân, chứng minh nhân dân; giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn.

  • Quyết định công nhận con nuôi theo Luật Nuôi con nuôi 2010 để xác lập quyền thừa kế.

  • Sổ hộ khẩu cũ, giấy xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền, kết quả giám định ADN nếu có tranh chấp về huyết thống.

 

Chứng cứ liên quan đến di sản đất đai

Đây là nhóm chứng cứ trọng yếu để xác định bản chất, quyền sở hữu và giá trị tài sản tranh chấp.

Nhóm chứng cứ xác định quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) theo khoản 1 Điều 134 Luật Đất đai 2024. Nếu không có, cần các giấy tờ thay thế theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, như hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế có công chứng, quyết định giao đất hoặc giấy tờ sử dụng đất trước ngày 15/10/1993.

  • Tài liệu kỹ thuật và quản lý thửa đất: Sổ mục kê, sổ địa chính; biên lai nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; trích lục hoặc trích đo địa chính do Văn phòng đăng ký đất đai cấp.

  • Tài sản gắn liền với đất: Giấy phép xây dựng, hồ sơ hoàn công, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở 2023.

  • Chứng thư thẩm định giá: Xác định giá trị di sản, làm cơ sở tính án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Nhóm chứng cứ về quản lý di sản và nghĩa vụ tài chính

  • Chứng cứ về công sức quản lý: Hóa đơn, biên lai đóng thuế, hợp đồng sửa chữa, bảo dưỡng nhà đất; lời khai người làm chứng.

  • Chứng cứ về nợ của người để lại di sản: Hợp đồng vay mượn, giấy ghi nợ. Theo Điều 658 BLDS 2015, các khoản nợ này được thanh toán từ di sản trước khi phân chia.

 

Chứng cứ về việc định đoạt di sản thừa kế

Di chúc: Di chúc là chứng cứ pháp lý quan trọng thể hiện ý chí người để lại di sản theo Điều 624 BLDS 2015. Nội dung và hình thức di chúc phải hợp pháp, minh mẫn, không bị cưỡng ép. Có thể là di chúc văn bản (có công chứng/chứng thực hoặc không) hoặc di chúc miệng trong tình huống khẩn cấp.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Trường hợp không có di chúc hoặc di chúc chưa định đoạt hết di sản, văn bản thỏa thuận phân chia theo Điều 656 BLDS 2015 và Điều 57 Luật Công chứng 2014 là chứng cứ quan trọng. Văn bản nên được công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý cao nhất.

Văn bản từ chối nhận di sản: Phải lập thành văn bản, gửi đến người quản lý di sản và các thừa kế khác, theo Điều 620 BLDS 2015. Thời điểm từ chối trước khi phân chia di sản.

 

Hình thức và hợp pháp của chứng cứ

  • Chứng cứ phải hợp pháp, khách quan, liên quan vụ án theo Điều 94 BLTTDS 2015; Tòa án đánh giá theo Điều 108 BLTTDS 2015.

  • Giấy chứng tử bản chính hoặc bản sao trích lục từ sổ gốc. Giấy tờ tiếng nước ngoài phải dịch công chứng. Lời khai người làm chứng cần ghi bằng văn bản, băng ghi âm, ghi hình.

 

Các tài liệu liên quan đến việc định đoạt di sản thừa kế
Các tài liệu liên quan đến việc định đoạt di sản thừa kế

Thời hiệu khởi kiện và khuyến nghị hòa giải

  • Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế đất: 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế: 10 năm; thực hiện nghĩa vụ tài sản: 3 năm (Điều 623 BLDS 2015).

  • Luật đất đai 2024 khuyến khích hòa giải tại UBND cấp xã, nhưng đối với tranh chấp thừa kế đất, không bắt buộc (khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP).

 

Dịch vụ luật sư hỗ trợ thu thập chứng cứ và khởi kiện tranh chấp thừa kế đất

  • Tư vấn xác định hàng thừa kế và quyền thừa kế.

  • Thu thập, hoàn thiện hồ sơ chứng cứ theo yêu cầu Tòa án.

  • Soạn thảo đơn khởi kiện và văn bản tố tụng.

  • Đại diện khách hàng tại phiên tòa.

  • Hòa giải, thương lượng giữa các đồng thừa kế.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế

Việc chuẩn bị đầy đủ, hợp pháp các chứng cứ về nhân thân, di sản và định đoạt di sản trước khi khởi kiện tranh chấp thừa kế đất là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi của người thừa kế. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, hiệu quả, hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết các vấn đề tranh chấp thừa kế đất một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.

>>> Xem thêm:

Comments


bottom of page