QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG CÓ ĐƯỢC TẶNG CHO KHÔNG?
- luatlongphan
- Oct 4
- 5 min read
Việc tặng cho quyền sử dụng đất nằm trong phần tài sản chung của vợ chồng chỉ được thực hiện khi cả hai bên đồng thuận và có mong muốn chuyển nhượng quyền này cho người khác. Theo quy định pháp luật hiện hành, giao dịch này phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch. Bài viết dưới đây từ Long Phan PMT sẽ giúp bạn hiểu rõ các bước và điều kiện thực hiện thủ tục này.
Điều Kiện Thực Hiện Việc Tặng Cho Quyền Sử Dụng Đất Thuộc Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
Căn cứ theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất cần thỏa mãn những điều kiện sau để có thể tặng cho quyền sử dụng đất:
Có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất.
Đất không đang trong tình trạng tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền và bản án, quyết định của tòa án hoặc trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyền sử dụng đất không đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định pháp luật.
Ngoài ra, với các trường hợp đặc thù như đất nông nghiệp hoặc đất giao cho người dân tộc thiểu số thì sẽ áp dụng các quy định riêng theo khoản 3 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
Quy Trình Thực Hiện Thủ Tục Tặng Cho Đất Là Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
Để chuyển quyền sử dụng đất thuộc tài sản chung của vợ chồng sang cho bên nhận tặng cho, cần thực hiện theo đúng quy trình pháp lý gồm hai bước chính:
Lập và công chứng hoặc chứng thực Hợp đồng tặng cho để xác lập giá trị pháp lý của giao dịch.
Thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền để cập nhật thông tin người sử dụng đất mới trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công Chứng hoặc Chứng Thực Hợp Đồng Tặng Cho
Đây là bước quan trọng nhất nhằm khẳng định ý chí của vợ chồng trong việc tặng cho tài sản chung. Việc công chứng hoặc chứng thực giúp đảm bảo hợp đồng hợp pháp, rõ ràng và là cơ sở để thực hiện các thủ tục sau đó. Các bên cần đến tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có đất để tiến hành.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
Phiếu yêu cầu công chứng/chứng thực.
Dự thảo Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (nếu có).
Giấy tờ tùy thân của vợ, chồng và bên nhận tặng cho (bản chính để đối chiếu và bản sao).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản chính).
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc các giấy tờ liên quan chứng minh tài sản chung.
Các giấy tờ bổ sung khác tùy từng trường hợp (như văn bản thỏa thuận tài sản chung, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).
Lưu ý: Thủ tục công chứng thực hiện theo Luật Công chứng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2025), thủ tục chứng thực theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Trường hợp vắng mặt một bên vợ hoặc chồng: Bên không thể có mặt cần ủy quyền cho người còn lại hoặc một bên thứ ba thông qua văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực hợp lệ.
Phí công chứng: Phí được tính theo giá trị quyền sử dụng đất dựa trên Thông tư 257/2016/TT-BTC, lệ phí chứng thực áp dụng theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Đăng Ký Biến Động Quyền Sử Dụng Đất (Sang Tên)
Sau khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng hoặc chứng thực, bên nhận tặng cho cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động để được cấp Giấy chứng nhận mới.
Theo Điều 133 Luật Đất đai 2024, thủ tục này phải hoàn thành trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Hồ sơ gồm:
Đơn đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo mẫu quy định.
Hợp đồng tặng cho đã công chứng/chứng thực bản chính.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc.
Giấy tờ tùy thân của bên nhận tặng cho (bản sao).
Tờ khai và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân nếu có).
Quy trình thực hiện:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan đăng ký kiểm tra hồ sơ, gửi thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Khi nghĩa vụ hoàn thành, thông tin được cập nhật vào hồ sơ địa chính.
Người nhận hồ sơ sẽ nhận lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được đổi tên. Thời gian xử lý thường không quá 10 ngày làm việc.

Một Số Vấn Đề Thường Gặp Khi Tặng Cho Đất Là Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
Chỉ một người đứng tên sổ đỏ nhưng đất là tài sản chung thì có thể tặng cho không?
Dù chỉ một người đứng tên, nếu đất thuộc tài sản chung của vợ chồng thì phải có sự đồng thuận của cả hai để giao dịch có hiệu lực.
Có được tặng cho đất đang thế chấp ngân hàng không?
Không, trừ khi có sự đồng ý của ngân hàng theo Điều 320, 321 Bộ luật Dân sự 2015.
Cần tách thửa trước khi tặng cho đất không?
Nếu tặng cho một phần thửa đất thì cần làm thủ tục tách thửa trước. Nếu tặng toàn bộ thửa đất thì không cần.
Có thể đặt điều kiện khi tặng cho quyền sử dụng đất không?
Có thể, miễn điều kiện không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội, ví dụ như yêu cầu người nhận chăm sóc người tặng. Điều kiện phải được ghi rõ trong hợp đồng.
Tư Vấn Pháp Lý Về Thủ Tục Tặng Cho Đất Là Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
Luật sư tại Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các công việc sau:
Tư vấn điều kiện, quy trình, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất.
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ liên quan.
Soạn thảo, điều chỉnh hợp đồng tặng cho theo đúng quy định.
Đại diện thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước.

Tóm lại, tặng cho đất là tài sản chung của vợ chồng là quyền cơ bản nhưng đòi hỏi tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả. . Long Phan PMT cam kết mang đến dịch vụ tư vấn nhanh chóng, hiệu quả và chuyên nghiệp, giúp quý khách giải quyết các vấn đề pháp lý thuận lợi, đúng quy định. Liên hệ ngay Hotline 1900636387 để nhận tư vấn miễn phí từ chuyên gia luật hôn nhân và gia đình!
>>> Xem thêm:




Comments