TẶNG CHO RIÊNG QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ ĐẤT CHO CON ĐÃ LẬP GIA ĐÌNH THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
- luatlongphan
- Jan 11
- 7 min read
Việc cha mẹ thực hiện tặng cho riêng nhà đất cho con sau khi con đã kết hôn là giao dịch dân sự khá phổ biến, tuy nhiên lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được thực hiện đúng trình tự và thể hiện rõ ý chí các bên. Trên thực tế, để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp, hạn chế tranh chấp và tránh việc tài sản bị hiểu nhầm là tài sản chung vợ chồng, thủ tục tặng cho riêng nhà đất cần được tiến hành qua ba bước cơ bản: lập hợp đồng tặng cho riêng, công chứng hoặc chứng thực hợp đồng và đăng ký biến động sang tên tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ từng nội dung quan trọng trong quá trình này.
Xác định rõ ý chí của các bên trước khi tiến hành tặng cho
Trong toàn bộ thủ tục tặng cho riêng nhà đất khi con đã kết hôn, việc làm rõ và thống nhất ý chí của các chủ thể liên quan là điều kiện tiên quyết. Mặc dù pháp luật thừa nhận tài sản tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng, nhưng nếu ý chí tặng cho không được thể hiện rõ ràng thì nguy cơ phát sinh tranh chấp là rất lớn.
Việc xác định ý chí không chỉ dừng lại ở cha mẹ (bên tặng cho) và người con (bên được tặng cho), mà còn cần xem xét vai trò của người vợ hoặc chồng của người nhận tài sản. Điều này giúp phòng ngừa khả năng phát sinh tranh chấp về sau liên quan đến việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng.
Hai vấn đề cốt lõi cần được làm rõ xuyên suốt quá trình tặng cho bao gồm: (i) sự tự nguyện, thống nhất trong việc tặng cho riêng; và (ii) sự ghi nhận, xác nhận hợp lệ của người không phải là đối tượng được tặng cho.
Nội dung tặng cho riêng phải được thể hiện minh bạch, không gây hiểu nhầm
Để nhà đất được công nhận là tài sản riêng hợp pháp của người con, ý chí tặng cho riêng cần được thể hiện rõ ràng, nhất quán và không thể suy diễn theo hướng khác. Những nội dung này phải được thể hiện cụ thể trong hợp đồng tặng cho, bao gồm:
Mục đích tặng cho: Xác định rõ việc tặng cho chỉ dành riêng cho người con, không phải tặng cho chung hai vợ chồng.
Chủ thể nhận tài sản: Ghi nhận chính xác người được tặng cho là cá nhân người con.
Nguồn gốc tài sản: Nêu rõ nhà đất là tài sản riêng hợp pháp của cha mẹ trước khi thực hiện việc tặng cho.
Ý chí tự nguyện: Khẳng định việc giao kết hợp đồng hoàn toàn do các bên tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc hay nhầm lẫn.
Điều khoản xác định tài sản riêng: Có nội dung khẳng định rõ đây là tài sản được tặng cho riêng theo quy định pháp luật, không nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng.
Tất cả các nội dung trên cần được ghi nhận đầy đủ trong hợp đồng và được công chứng hoặc chứng thực để tạo cơ sở pháp lý vững chắc.
Ghi nhận sự đồng thuận của người vợ/chồng không được tặng cho
Mặc dù pháp luật không bắt buộc người vợ hoặc chồng của bên nhận tài sản phải ký tên trong hợp đồng tặng cho tài sản riêng, nhưng trên thực tế, việc có văn bản ghi nhận ý kiến của họ là giải pháp an toàn và cần thiết.
Để hạn chế tối đa tranh chấp, các bên nên thực hiện:
Lập văn bản cam kết hoặc từ chối quyền đối với tài sản: Người vợ/chồng không được tặng cho lập văn bản riêng xác nhận đã biết rõ việc tặng cho riêng và cam kết không có quyền, không tranh chấp đối với nhà đất này trong tương lai.
Công chứng hoặc chứng thực văn bản: Văn bản cam kết hoặc từ chối tài sản nên được công chứng hoặc chứng thực để tăng giá trị pháp lý, làm căn cứ chứng minh sự minh bạch và thống nhất ý chí giữa các bên.
Đây là căn cứ quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người con được tặng cho khi phát sinh tranh chấp.
Hợp đồng tặng cho riêng nhà đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực
Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực pháp lý khi được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch và phục vụ công tác quản lý đất đai.
Kể từ ngày 01/7/2025, khi Luật Công chứng 2024 chính thức có hiệu lực, trình tự và thủ tục công chứng sẽ được chuẩn hóa hơn. Việc công chứng hoặc chứng thực không chỉ mang ý nghĩa thủ tục mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định rõ tài sản được tặng cho riêng, tránh bị nhập nhằng với tài sản chung của vợ chồng.
Hiện nay, các bên có thể lựa chọn một trong hai hình thức: công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quy trình công chứng hợp đồng tặng cho riêng nhà đất
Khi lựa chọn công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng, các bên có thể tự soạn thảo hợp đồng hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo theo thông tin đã thống nhất.
Trình tự công chứng thường bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ, gồm:
Phiếu yêu cầu công chứng;
Dự thảo hợp đồng (nếu có);
Bản sao CCCD/Hộ chiếu của các bên;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân;
Văn bản cam kết hoặc từ chối tài sản của vợ/chồng (nếu có);
Hồ sơ trích đo trong trường hợp tặng cho một phần nhà đất.
Bước 2: Kiểm tra và ký kết: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên, sau đó các bên ký và điểm chỉ vào hợp đồng.
Bước 3: Công chứng viên ký và đóng dấu
Bước 4: Hoàn tất thủ tục: Người yêu cầu nộp phí, thù lao công chứng và nhận lại hợp đồng đã được công chứng.
Chứng thực hợp đồng tặng cho tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Ngoài công chứng, các bên có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng tại UBND cấp xã nơi có nhà đất, đặc biệt phù hợp với các địa phương chưa thuận tiện tiếp cận tổ chức công chứng.
Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã nơi có đất.
Người có thẩm quyền ký chứng thực: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Dù lựa chọn hình thức nào, nội dung hợp đồng vẫn phải thể hiện rõ đây là tài sản tặng cho riêng và không phải tài sản chung của vợ chồng.
Thủ tục đăng ký biến động sang tên sau khi tặng cho
Sau khi hợp đồng tặng cho đã được công chứng hoặc chứng thực, người nhận tặng cho phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Hồ sơ đăng ký biến động
Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 18;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Hợp đồng tặng cho đã công chứng/chứng thực;
Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua người đại diện).
Nơi nộp hồ sơ
Tổ chức, doanh nghiệp: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai;
Cá nhân, hộ gia đình: Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh cấp huyện;
Trường hợp hiến đất: UBND cấp xã nơi có đất.
Trình tự thực hiện
Nộp hồ sơ và nhận giấy hẹn;
Cơ quan chuyên môn thẩm định, xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
Trả kết quả và chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận.
Thời gian giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, việc nhận tặng cho bất động sản thuộc diện chịu thuế. Tuy nhiên, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp tặng cho giữa cha mẹ và con; cha mẹ vợ/chồng với con rể, con dâu; cha mẹ nuôi và con nuôi sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Dịch vụ luật sư tư vấn tặng cho đất có điều kiện
Đối với các trường hợp tặng cho nhà đất kèm điều kiện, việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng đòi hỏi sự am hiểu sâu về pháp luật để tránh rủi ro vô hiệu. Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện, bao gồm:
Phân tích và đánh giá tính hợp pháp của các điều kiện tặng cho;
Soạn thảo hợp đồng tặng cho có điều kiện rõ ràng, chặt chẽ;
Hỗ trợ ghi nhận ý chí và sự đồng thuận của các bên liên quan;
Đại diện khách hàng thực hiện trọn gói thủ tục công chứng, kê khai nghĩa vụ tài chính và đăng ký sang tên.

Tóm lại, việc tặng cho riêng nhà đất cho con đã kết hôn cần được thực hiện một cách minh bạch, đúng trình tự pháp luật nhằm bảo đảm tài sản được xác định là tài sản riêng và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh. Các bên cần thể hiện rõ ý chí trong hợp đồng, thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định và hoàn tất thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng và hiệu quả, giúp Quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan một cách thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
>>> Xem thêm:




Comments