CÁCH THỨC PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG LÀ PHẦN VỐN GÓP CỦA VỢ CHỒNG TRONG CÔNG TY KHI LY HÔN
- luatlongphan
- Dec 19, 2025
- 5 min read
Việc phân chia phần vốn góp của vợ chồng trong công ty phải tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình cũng như pháp luật doanh nghiệp. Khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận cách chia hoặc yêu cầu Tòa án can thiệp để bảo đảm quyền lợi và không ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Dưới đây, Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xác định, thỏa thuận và giải quyết phần vốn góp là tài sản chung của vợ chồng.
Xác định phần vốn góp là tài sản chung của vợ chồng
Phần vốn góp trong công ty có thể được hình thành dưới nhiều dạng:
Tiền tệ: Việt Nam đồng, ngoại tệ hoặc vàng.
Tài sản vật chất: Máy móc, thiết bị, hàng hóa.
Quyền tài sản: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật.
Các tài sản khác: Các tài sản có thể định giá và góp vào công ty.
Quyền quản lý: Quyền điều hành, quyền biểu quyết, quyền lợi cổ đông hoặc thành viên công ty.
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, phần vốn góp được coi là tài sản chung của vợ chồng nếu:
Nguồn vốn hình thành từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, bao gồm:
Tài sản tạo ra từ lao động, sản xuất, kinh doanh; lợi nhuận, hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng; tài sản thừa kế chung hoặc được tặng cho chung.
Các tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Cả hai có đóng góp về công sức, quản lý trong hoạt động kinh doanh, tạo ra giá trị gia tăng hoặc lợi nhuận từ phần vốn góp.
Vợ chồng thỏa thuận phần vốn góp là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Thỏa thuận chia phần vốn góp trong thời kỳ hôn nhân hoặc khi ly hôn
Vợ chồng có quyền thỏa thuận phân chia phần vốn góp dưới dạng văn bản, có chữ ký của cả hai và có thể công chứng/chứng thực để đảm bảo hiệu lực pháp lý. Nội dung thỏa thuận cần nêu rõ:
Xác định phần vốn góp là tài sản chung: Nêu rõ giá trị, số tiền, tài sản hoặc tỷ lệ góp vốn.
Tỷ lệ phân chia: Có thể chia theo nguyên tắc 50/50 hoặc theo tỷ lệ thỏa thuận khác (ví dụ: 60/40, 70/30), dựa trên công sức đóng góp và hoàn cảnh từng bên.
Hình thức chia: Một bên nhận phần vốn, bên còn lại nhận tiền tương ứng; hoặc cả hai cùng giữ phần vốn theo tỷ lệ vốn góp.
Thỏa thuận phải tuân thủ cả Luật Hôn nhân và Gia đình và Luật Doanh nghiệp để đảm bảo tính hợp pháp.
Khi không thỏa thuận được: Khởi kiện ra Tòa án
Nếu vợ chồng không tự thỏa thuận được về phần vốn góp, việc khởi kiện ra Tòa án là biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi.
Thẩm quyền giải quyết
Tranh chấp về phân chia phần vốn góp là tranh chấp tài sản hôn nhân, thuộc thẩm quyền của Tòa án theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Theo Điều 35 và 39 BLTTSDS 2015 (sửa đổi 2025), vụ án được giải quyết tại Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Người khởi kiện cần chuẩn bị:
Đơn khởi kiện (theo mẫu 23 – DS, Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP).
Giấy chứng nhận kết hôn; quyết định/bản án ly hôn (nếu khởi kiện sau ly hôn).
CMND/CCCD của người khởi kiện.
Giấy tờ pháp lý về phần vốn góp: Giấy chứng nhận vốn góp, sổ cổ đông, sổ đăng ký thành viên…
Chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản và công sức đóng góp.
Thụ lý vụ án
Thẩm phán xem xét đơn trong 5 ngày làm việc.
Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án trong 7 ngày.
Tòa ra thông báo thụ lý vụ án sau khi nhận biên lai tạm ứng án phí.
Thời gian giải quyết
Giai đoạn chuẩn bị xét xử: 4 tháng, có thể gia hạn thêm 2 tháng.
Thời gian mở phiên tòa: 1 tháng kể từ quyết định đưa vụ án ra xét xử, có thể kéo dài tối đa 2 tháng trong trường hợp có lý do chính đáng.

Căn cứ Tòa án xem xét phân chia phần vốn góp
Khi vợ chồng không thỏa thuận được, Tòa án sẽ căn cứ vào:
Kết quả định giá/thẩm định giá phần vốn góp tại thời điểm tranh chấp.
Các yếu tố: hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của mỗi bên và bảo vệ quyền lợi trong kinh doanh.
Tòa áp dụng nguyên tắc chia đôi giá trị tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác.
Nguyên tắc và hình thức phân chia
Nguyên tắc: Chia đôi giá trị phần vốn góp dựa trên công sức, hoàn cảnh, lỗi của các bên (Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
Hình thức: Chia theo giá trị tiền hoặc hiện vật. Trường hợp cả hai cùng trở thành thành viên/cổ đông, phải tuân thủ quy định Luật Doanh nghiệp để không làm xáo trộn hoạt động công ty.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào phần vốn góp không phải tài sản chung?
Nếu hình thành từ tài sản riêng trước hôn nhân, được thừa kế hoặc tặng cho riêng và bên còn lại không đóng góp.
Chuyển nhượng phần vốn góp sau chia tài sản?
Thực hiện theo thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.Có thể chia phần vốn góp trong thời kỳ hôn nhân không?
Có, miễn không trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba.
Tòa án có buộc trở thành thành viên/cổ đông không?
Không. Nếu không thể, Tòa sẽ chia bằng tiền tương ứng.
Người không điều hành công ty có được chia phần vốn góp không?
Có, nếu phần vốn góp hình thành từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Dịch vụ tư vấn của Long Phan PMT
Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu liên quan đến phân chia phần vốn góp:
Tư vấn cách chia tài sản chung khi ly hôn.
Hướng dẫn thỏa thuận, công chứng/chứng thực văn bản chia tài sản.
Tư vấn thủ tục khởi kiện, nguyên tắc chia tài sản, chuyển nhượng phần vốn góp.
Đại diện tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi khách hàng.

Việc phân chia phần vốn góp trong công ty là tài sản chung vợ chồng phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. Long Phan PMT cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn nhanh chóng, chuyên nghiệp và hiệu quả, giúp khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý thuận lợi và đúng quy định. Liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn miễn phí.
>>> Xem thêm:




Comments